Nam Tân Sửu 1961 lấy vợ tuổi gì hợp? Bảng điểm và tuổi kỵ
Nam Tân Sửu 1961 mệnh Bích Thượng Thổ, cung Chấn. Bảng chấm điểm tuổi vợ từ 1951 đến 1971, lý do từng tuổi điểm cao hay thấp, và cách vợ chồng đã lỡ tuổi kỵ sống chung cho êm.
Nam Tân Sửu 1961 (mệnh Bích Thượng Thổ, cung phi Chấn) hợp nhất với vợ tuổi Nhâm Dần 1962 (87%) và Tân Hợi 1971 (84%), tiếp theo là Quý Tỵ 1953 và Mậu Thân 1968 (cùng 75%), Kỷ Dậu 1969 (74%). Những tuổi điểm thấp nên cân nhắc là Đinh Mùi 1967 (41%) và Ất Mùi 1955 (44%) vì thiên khắc địa xung, cùng Bính Ngọ 1966 (42%). Điểm số do máy HopTuoi chấm trên năm yếu tố: nạp âm, thiên can, địa chi, cung phi và nhóm Đông – Tây tứ mệnh.
| Tuổi vợ | Điểm | Mệnh vợ | Cung phi nữ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Nhâm Dần 1962 | 87% | Kim Bạch Kim | Tốn (Đông tứ mệnh) | Thổ sinh Kim; Chấn – Tốn là Diên Niên |
| Tân Hợi 1971 | 84% | Thoa Xuyến Kim | Tốn | Thổ sinh Kim; Diên Niên |
| Quý Tỵ 1953 | 75% | Trường Lưu Thuỷ | Tốn | Tỵ – Sửu tam hợp; Diên Niên |
| Mậu Thân 1968 | 75% | Đại Trạch Thổ | Khảm (Đông tứ mệnh) | Cùng hành Thổ; Chấn – Khảm là Thiên Y |
| Kỷ Dậu 1969 | 74% | Đại Trạch Thổ | Khôn (Tây tứ mệnh) | Dậu – Sửu tam hợp, cung lệch nhóm |
| Đinh Dậu 1957 | 71% | Sơn Hạ Hoả | Cấn (Tây tứ mệnh) | Hoả sinh Thổ, Dậu tam hợp |
| Quý Mão 1963 · Bính Thân 1956 · Canh Tý 1960 | 69–70% | Khá, mỗi tuổi được vài yếu tố | ||
| Ất Mùi 1955 · Bính Ngọ 1966 · Đinh Mùi 1967 | 41–44% | Điểm thấp nhất; hai tuổi Mùi thiên khắc địa xung | ||
Bản mệnh nam Tân Sửu 1961: đất trên vách, cung Chấn
Nam sinh từ 15/2/1961 đến 4/2/1962 dương lịch là tuổi Tân Sửu. Nạp âm Bích Thượng Thổ là đất trát vách: không phải đất ruộng mênh mông mà là lớp đất che chở một mái nhà. Người đàn ông tuổi này vì thế hay được tả là trụ cột trọng gia phong, lo cho họ hàng, giữ nếp nhà. Cung phi của nam 1961 là Chấn, thuộc hành Mộc, nằm trong nhóm Đông tứ mệnh cùng Khảm, Ly, Tốn.
Khi xem tuổi vợ, hai thứ được soi kỹ nhất là mệnh (Thổ) và cung (Chấn). Vợ có mệnh Kim thì được chồng Thổ sinh cho; vợ có cung Tốn, Khảm, Ly thì cùng nhóm Đông tứ mệnh, hợp chung một hướng nhà. Hai tuổi đứng đầu bảng là Nhâm Dần 1962 và Tân Hợi 1971 đều thoả cả hai điều kiện ấy.
Vì sao Nhâm Dần 1962 và Tân Hợi 1971 đứng đầu
Nhâm Dần 1962 – 87%
Vợ 1962 mệnh Kim Bạch Kim, chồng Thổ sinh Kim: hình ảnh người chồng vun đắp, người vợ được nâng đỡ. Cung phi nữ 1962 là Tốn; ghép với Chấn của chồng ra cặp Diên Niên, cặp mà sách Bát trạch gắn với sự bền lâu, ít đổ vỡ. Địa chi Dần và Sửu không xung không hại. Chỉ cách nhau một tuổi nên hai người cũng dễ cùng tiếng nói.
Tân Hợi 1971 – 84%
Vợ kém mười tuổi, mệnh Thoa Xuyến Kim (vàng trang sức), cung Tốn. Về ngũ hành và cung phi, cặp này gần giống cặp trên. Cùng thiên can Tân nên được tính là bình hoà ở phần can. Khoảng cách tuổi khá xa thì cần thêm một điều không nằm trong bảng: chồng chịu khó lắng nghe nhịp sống và bạn bè của vợ trẻ hơn mình.
Những tuổi hợp ở mức khá và điểm mạnh riêng
Quý Tỵ 1953 được 75% nhờ hai thứ: Tỵ – Sửu nằm trong bộ tam hợp Tỵ – Dậu – Sửu, và cung Tốn của vợ tạo cặp Diên Niên. Phần trừ điểm là mệnh: chồng Thổ khắc vợ Thuỷ. Người xưa đọc thế này là chồng hay áp đặt, vợ chịu thiệt; muốn cân lại thì chồng nên để vợ quyết những khoản chi của gia đình.
Mậu Thân 1968 cũng 75%. Hai vợ chồng cùng hành Thổ, cung Khảm của vợ với Chấn của chồng thành Thiên Y, cặp gắn với sức khoẻ và sự chăm sóc lẫn nhau. Kỷ Dậu 1969 (74%) và Đinh Dậu 1957 (71%) thì mạnh ở địa chi tam hợp, yếu ở cung phi khác nhóm (Khôn và Cấn đều Tây tứ mệnh).
Tuổi kỵ của nam 1961 và cách hiểu cho đúng
Bốn tuổi điểm thấp nhất đều có lý do rõ:
- Đinh Mùi 1967 (41%) và Ất Mùi 1955 (44%): thiên khắc địa xung. Can Đinh (Hoả) khắc can Tân (Kim) của chồng, còn can Tân lại khắc can Ất (Mộc) của vợ; chi Mùi xung chi Sửu.
- Bính Ngọ 1966 (42%): Ngọ hại Sửu. Riêng can Bính lại hợp can Tân, nên cặp này không xấu toàn phần.
- Tân Mão 1951 (47%): mệnh Tùng Bách Mộc của vợ khắc Thổ của chồng, cung Khôn ghép Chấn thành Hoạ Hại.
Điểm thấp không có nghĩa là cưới về sẽ tan. Phần lớn các ông 1961 đã lập gia đình ba, bốn mươi năm, nhiều cặp "lệch tuổi" vẫn bạc đầu cùng nhau. Bảng này hữu ích nhất cho ba trường hợp: người goá vợ hoặc đã ly hôn đang tính đi bước nữa, con cháu muốn hiểu thêm về bố mẹ, và các cặp muốn chọn hướng nhà, hướng giường cho hợp cả hai.
Đã lỡ tuổi xung: dung hoà bằng những việc nhỏ
Dùng hành trung gian
Khi mệnh chồng khắc mệnh vợ, dân gian hay thêm một hành đứng giữa để nối. Chồng Thổ, vợ Thuỷ thì Kim là cầu nối (Thổ sinh Kim, Kim sinh Thuỷ): trong phòng ngủ dùng màu trắng, xám, đồ kim loại sáng. Chồng Thổ, vợ Mộc thì Hoả đứng giữa (Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ): đèn ấm, rèm màu đỏ trầm hoặc cam đất.
Chia hướng theo từng người
Nhà đã xây theo hướng hợp chồng thì kê bàn đọc sách, ghế nghỉ của vợ theo hướng tốt của vợ. Với ông 1961 cung Chấn, hướng tốt là Thiên Y Bắc, Phục Vị Đông, Sinh Khí Nam, Diên Niên Đông Nam. Chi tiết từng phòng có ở bài hướng nhà hợp tuổi Tân Sửu 1961.
Cách nói chuyện trong nhà
Thiên khắc địa xung trong văn hoá dân gian được hiểu là hai người dễ "cãi nhau về nguyên tắc". Một thoả thuận đơn giản giúp nhiều cặp: chuyện lớn (bán đất, cho con vay tiền) thì để qua một đêm rồi mới quyết, và không bàn khi một trong hai đang mệt.
Năm 2027 và chuyện vợ chồng của ông Tân Sửu
Năm Đinh Mùi 2027, nam 1961 bước sang 67 tuổi mụ, gặp sao Thái Bạch, hạn Toán Tận, phạm Xung Thái Tuế và Hình Thái Tuế. Năm Thái Bạch dân gian dặn giữ tiền. Với vợ chồng lớn tuổi, việc thiết thực là cùng nhau ngồi lại liệt kê tài sản, ai đứng tên sổ nào, khoản tiết kiệm nào để dưỡng già, tránh để chuyện tiền thành chuyện giận nhau giữa năm. Xem thêm tử vi 2027 Tân Sửu nam mạng và bảng đối chiếu đầy đủ ở xem tuổi vợ chồng tuổi Sửu chi tiết.
Bảng điểm trên mang tính tham khảo; tình nghĩa và cách đối xử hằng ngày mới làm nên một cuộc hôn nhân bền.
Câu hỏi thường gặp
Nam 1961 lấy vợ 1962 có hợp không?
Rất hợp, đạt 87% theo máy HopTuoi, cao nhất trong khoảng mười năm trên dưới. Mệnh Thổ của chồng sinh mệnh Kim của vợ, cung Chấn – Tốn cùng nhóm Đông tứ mệnh tạo cặp Diên Niên.
Nam Tân Sửu kỵ lấy vợ tuổi nào?
Hai tuổi Mùi là Ất Mùi 1955 và Đinh Mùi 1967 vì thiên khắc địa xung, cùng Bính Ngọ 1966 vì Ngọ hại Sửu. Đây là tham khảo, không phải lời cấm.
Nam 1961 cung gì, mệnh gì?
Mệnh Bích Thượng Thổ (đất trên vách), cung phi Chấn thuộc hành Mộc, Đông tứ mệnh. Hướng tốt gồm Bắc, Đông, Nam và Đông Nam.
Vợ chồng thiên khắc địa xung có cần cúng giải không?
Không bắt buộc. Nhiều gia đình chỉ chọn màu sắc, hướng giường cho hài hoà và giữ cách nói chuyện mềm mỏng. Nếu muốn làm lễ thì là phong tục tự nguyện, nên làm gọn.
Ông 1961 tái hôn với bà 1968 có hợp không?
Khá hợp, đạt 75%. Hai người cùng mệnh Thổ, cung Chấn của ông và cung Khảm của bà tạo cặp Thiên Y, tượng trưng cho sự chăm sóc nhau lúc tuổi già.