Nữ Quý Sửu 1973 lấy chồng tuổi gì hợp? Tuổi kỵ và năm Kim Lâu
Phụ nữ Quý Sửu 1973 mệnh Tang Đố Mộc, cung Càn. Bảng tuổi chồng hợp – kỵ theo máy HopTuoi, vì sao nhóm tuổi Thuỷ được điểm cao, và cách chọn năm, tháng cưới tránh Kim Lâu trong 2027–2031.
Nữ Quý Sửu 1973 (mệnh Tang Đố Mộc, cung phi Càn) hợp nhất với chồng tuổi Ất Tỵ 1965 (93%), rồi Ất Mão 1975 (87%), Giáp Dần 1974 (83%), Quý Hợi 1983 (80%) và Canh Thân 1980 (79%). Tuổi kỵ rõ nhất là Canh Tuất 1970 (35%), tiếp theo Kỷ Mùi 1979 (44%, thiên khắc địa xung) và Quý Mão 1963 (45%). Nếu tính chuyện cưới trong 2027–2031, nữ 1973 phạm Kim Lâu Thân năm 2027 và Kim Lâu Thê năm 2029.
- Mệnh – cung: Tang Đố Mộc · Càn (Kim) · Tây tứ mệnh
- Chồng hợp nhất: Ất Tỵ 1965 – 93% (cung Cấn, cặp Thiên Y, Tỵ tam hợp)
- Nhóm chồng mệnh Thuỷ điểm cao: Ất Mão 1975, Giáp Dần 1974 (Đại Khê Thuỷ), Quý Hợi 1983 (Đại Hải Thuỷ)
- Tuổi kỵ: Canh Tuất 1970 (35%), Kỷ Mùi 1979 (44%), Quý Mão 1963 (45%), Bính Thìn 1976 (47%)
- Kim Lâu 2027–2031: 2027 Kim Lâu Thân · 2029 Kim Lâu Thê · 2028, 2030, 2031 không phạm
Cung Càn của nữ 1973 làm bảng tuổi khác hẳn nam cùng năm
Phụ nữ sinh từ 3/2/1973 đến 22/1/1974 dương lịch có cùng mệnh Tang Đố Mộc với nam Quý Sửu, nhưng cung phi lại là Càn thuộc Kim, Tây tứ mệnh, trong khi nam cùng năm là cung Ly. Vì thế, bảng tuổi chồng của chị em 1973 nghiêng hẳn về những người mang cung Cấn, Đoài, Khôn, những cung cùng nhóm Tây tứ mệnh. Hướng tốt của nữ 1973 là Sinh Khí Tây, Thiên Y Đông Bắc, Diên Niên Tây Nam, Phục Vị Tây Bắc.
Ất Tỵ 1965 – vì sao lên tới 93%
Đây là điểm cao hiếm gặp. Gần như mọi yếu tố đều thuận:
- Địa chi Tỵ và Sửu cùng bộ tam hợp Tỵ – Dậu – Sửu.
- Mệnh Mộc của vợ sinh cho mệnh Phú Đăng Hoả của chồng: vợ giữ lửa cho ngọn đèn nhà.
- Cung Cấn của chồng ghép Càn của vợ thành Thiên Y, cùng nhóm Tây tứ mệnh.
- Thiên can Ất – Quý không khắc nhau.
Chồng hơn tám tuổi, phần nhiều là người điềm đạm, nhường vợ trong chuyện nhà. Cặp này nếu có xích mích thì thường vì nhịp sống khác nhau hơn là vì tính khí.
Nhóm chồng mệnh Thuỷ: nước nuôi cây dâu
Ất Mão 1975 – 87%
Chồng kém hai tuổi, mệnh Đại Khê Thuỷ (nước khe lớn) sinh cho Mộc. Cung Đoài của chồng ghép Càn thành Sinh Khí, cặp tượng trưng cho sự hanh thông, có của ăn của để. Chi Mão với Sửu bình thường.
Giáp Dần 1974 – 83% và Quý Hợi 1983 – 80%
Cả hai chồng đều cung Cấn (cặp Thiên Y với vợ) và mệnh Thuỷ. Giáp Dần chỉ kém một tuổi nên dễ cùng tiếng nói. Quý Hợi kém mười tuổi, cùng can Quý; với các chị em đã từng đổ vỡ và gặp người trẻ hơn, đây là lựa chọn được bảng chấm khá cao.
Canh Thân 1980 (79%) là trường hợp mệnh Thạch Lựu Mộc cùng hành với vợ, cung Khôn ghép Càn thành Diên Niên. Còn Bính Ngọ 1966 (72%) có cung Đoài thành Sinh Khí và mệnh Thiên Hà Thuỷ sinh Mộc, nhưng Ngọ hại Sửu nên bị trừ.
Tuổi chồng nên cân nhắc và lý do
Canh Tuất 1970 thấp nhất bảng (35%) vì ba điều cùng lúc: Tuất hình Sửu, mệnh Thoa Xuyến Kim khắc Mộc của vợ, cung Chấn của chồng ghép Càn thành Ngũ Quỷ. Kỷ Mùi 1979 (44%) thiên khắc địa xung, cung Chấn cũng ra Ngũ Quỷ. Quý Mão 1963 (45%) cung Khảm ghép Càn thành Lục Sát, mệnh Kim khắc Mộc.
Đinh Mùi 1967 và Bính Thìn 1976 là trường hợp thú vị: chồng cùng cung Càn với vợ (Phục Vị) nhưng chi xung hoặc phá, nên điểm chỉ ở mức 57% và 47%. Những chị em đã có chồng thuộc các tuổi này không cần lo; đọc thêm tuổi Sửu xung khắc tuổi nào và cách hoá giải để có cách ứng xử mềm mỏng.
Kim Lâu khi nữ 1973 chọn năm cưới
| Năm | Tuổi mụ | Kim Lâu | Ghi chú khác |
|---|---|---|---|
| 2027 Đinh Mùi | 55 | Kim Lâu Thân | Sao Kế Đô, hạn Thiên Tinh; Xung + Hình Thái Tuế |
| 2028 Mậu Thân | 56 | Không | Sao Vân Hớn, hạn Ngũ Mộ |
| 2029 Kỷ Dậu | 57 | Kim Lâu Thê | Sao Mộc Đức, hạn Tam Kheo; năm Dậu tam hợp |
| 2030 Canh Tuất | 58 | Không | Sao Thái Âm; Hình Thái Tuế |
| 2031 Tân Hợi | 59 | Không | Sao Thổ Tú; tam tai năm thứ 1 |
Nếu đặt nặng Kim Lâu và Thái Tuế, năm 2028 Mậu Thân là lựa chọn sạch nhất. Theo cách hiểu dân gian, Kim Lâu Thân (2027) nhắm vào chính người phụ nữ, Kim Lâu Thê (2029) nhắm vào người chồng; năm 2027 còn là năm Mùi xung tuổi Sửu, nên phần đông gia đình theo tục sẽ dời sang 2028. Ai không nặng chuyện này thì 2029 vẫn có điểm cộng là năm Dậu tam hợp với Sửu. Trong năm đã chọn, ưu tiên tháng 4, tháng 8 hoặc tháng 11 âm lịch, tránh tháng 6 âm. Với người đi bước nữa, có thể làm lễ báo cáo tổ tiên và mời cơm thân mật thay vì tổ chức lớn.
Giữ hoà khí khi đã về chung một nhà
- Chọn màu chung cho phòng ngủ theo hành trung gian: vợ Mộc, chồng Kim thì thêm màu xanh dương, đen (Thuỷ) để Kim sinh Thuỷ, Thuỷ sinh Mộc.
- Kê giường đầu quay về Đông Bắc hoặc Tây Nam nếu chồng cũng thuộc Tây tứ mệnh.
- Thống nhất chuyện tiền học cho con riêng từ đầu, ghi rõ ra giấy để tránh hiểu lầm về sau.
- Mỗi tuần dành một buổi chỉ hai người, không bàn chuyện con cái hay tiền bạc.
Bảng màu chi tiết có ở bài màu hợp tuổi Quý Sửu 1973, còn phần vận trình riêng của chị em xem tại tử vi trọn đời Quý Sửu 1973 nữ mạng. Các điểm số ở đây chỉ mang tính tham khảo.
Câu hỏi thường gặp
Nữ 1973 lấy chồng tuổi gì hợp nhất?
Ất Tỵ 1965 với 93%, gần như thuận trên mọi mặt. Kế đến Ất Mão 1975 (87%), Giáp Dần 1974 (83%) và Quý Hợi 1983 (80%).
Nữ Quý Sửu kỵ lấy chồng tuổi nào?
Canh Tuất 1970 điểm thấp nhất (35%), sau đó Kỷ Mùi 1979 (44%) và Quý Mão 1963 (45%). Đây là cách chấm tham khảo, không phải lời phán chắc.
Nữ 1973 năm nào phạm Kim Lâu?
Trong 2027–2031, năm 2027 phạm Kim Lâu Thân, năm 2029 phạm Kim Lâu Thê. Các năm 2028, 2030 và 2031 không phạm.
Vợ 1973 chồng 1975 có hợp không?
Rất hợp, 87%. Chồng mệnh Thuỷ sinh cho vợ mệnh Mộc, cung Đoài của chồng ghép Càn của vợ thành Sinh Khí.
Nữ 1973 tái hôn năm 2028 có được không?
Năm 2028 nữ 1973 không phạm Kim Lâu, không phạm Thái Tuế, không tam tai, nên được nhiều người coi là năm gọn. Chọn thêm tháng 4, 8 hoặc 11 âm lịch là đẹp theo tuổi Sửu.