Tử vi trọn đời Tân Sửu 1961 nam mạng: Bích Thượng Thổ, cung Chấn, tuổi hợp
Nam Tân Sửu 1961 mệnh Bích Thượng Thổ, cung phi Chấn thuộc Đông tứ mệnh. Người điềm đạm, giữ nề nếp, hậu vận an ổn nếu biết buông việc đúng lúc; hợp vợ tuổi Nhâm Dần, Tân Hợi, làm ăn hợp tuổi Tỵ, Dậu, Tý.
Nam Tân Sửu sinh từ 15/2/1961 đến 4/2/1962 dương lịch mang mệnh Bích Thượng Thổ (đất trên vách), cung phi Chấn hành Mộc thuộc Đông tứ mệnh, hướng tốt là Bắc, Đông, Nam, Đông Nam. Đây là mẫu người điềm đạm, coi trọng nề nếp, làm việc gì cũng chắc tay; tiền vận vất vả, trung vận dựng được cơ nghiệp, hậu vận an ổn nếu biết giao việc cho con cháu đúng lúc. Vợ hợp nhất theo máy so tuổi là Nhâm Dần 1962 và Tân Hợi 1971, bạn làm ăn hợp là người tuổi Tỵ, Dậu, Tý.
| Mục | Nam Tân Sửu 1961 |
|---|---|
| Ngày sinh dương lịch | 15/2/1961 – 4/2/1962 |
| Mệnh nạp âm | Bích Thượng Thổ (hành Thổ) |
| Cung phi | Chấn (Mộc), Đông tứ mệnh |
| Hướng tốt | Thiên Y Bắc, Phục Vị Đông, Sinh Khí Nam, Diên Niên Đông Nam |
| Hướng xấu | Ngũ Quỷ Tây Bắc, Lục Sát Đông Bắc, Tuyệt Mệnh Tây, Hoạ Hại Tây Nam |
| Màu bản mệnh · tương sinh | Vàng đất, nâu, be · đỏ, hồng, cam, tím |
| Màu nên hạn chế | Xanh lá, xanh lục |
| Tam hợp · lục hợp | Tỵ, Dậu · Tý |
| Xung · hại · phá | Mùi · Ngọ · Thìn |
Bích Thượng Thổ: đất trên vách, người giữ nhà giữ nếp
Bích Thượng Thổ là loại đất đã được nhào nặn trát lên vách nhà, làm tường che mưa che nắng. Đất ấy không màu mỡ để trồng trọt, nhưng thiếu nó thì nhà không thành nhà. Người đàn ông Tân Sửu cũng vậy: ít khi là người hô hào, nổi bật giữa đám đông, nhưng là người mà gia đình, họ hàng tìm đến khi cần một chỗ dựa. Chi Sửu thuộc Thổ, mệnh cũng là Thổ, nên tính "đất" ở tuổi này rất đậm: chậm mà chắc, giữ lời, ghét sự hời hợt.
Mặt trái của đất trên vách là cứng. Ông Tân Sửu khó đổi ý khi đã quyết, đôi khi giữ cách làm cũ dù con cháu đã có cách hay hơn. Càng về già, tính này càng cần được mềm lại, vì một bức vách quá cứng thì nứt trước. Một thói quen nhỏ giúp nhiều: nghe hết ý con nói rồi mới trả lời, kể cả khi đã đoán được họ định nói gì.
Các chặng đời của nam Tân Sửu, từ thời thiếu khó khăn tới tuổi thất thập
Tiền vận (đến khoảng 30 tuổi)
Lớn lên trong những năm đất nước còn nhiều thiếu thốn, phần đông đàn ông Tân Sửu sớm phải tự lập, đi làm từ trẻ, có người đi bộ đội, đi học nghề xa nhà. Giai đoạn Đổi Mới cuối thập niên 1980 trùng với tuổi lập gia đình, nhiều người vừa cưới vợ vừa xoay xở làm ăn. Cái được của chặng này là sức chịu đựng, thứ theo họ suốt đời.
Trung vận (30 đến 60 tuổi)
Đây là chặng dựng cơ nghiệp. Người làm nhà nước lên dần theo thâm niên, người buôn bán có cửa hàng, có đất. Tính chắc chắn của tuổi Sửu giúp họ ít khi mất trắng, nhưng cũng hay bỏ lỡ những cơ hội cần quyết nhanh. Nhiều ông Tân Sửu nhìn lại thấy tài sản lớn nhất của mình là căn nhà và đàn con học hành tử tế.
Hậu vận (từ 60 tuổi)
Từ năm 2027 (67 tuổi mụ) trở đi là chặng nghỉ ngơi, làm ông. Hậu vận của người Bích Thượng Thổ được xem là an ổn, với điều kiện chịu buông bớt việc: giao sổ sách, giao cửa hàng, giao tiếng nói trong nhà cho con trưởng. Người nào ôm việc tới cùng thường mệt cả thân lẫn tâm.
Tuổi hợp làm ăn, kết bạn và chọn người cộng sự
Theo địa chi, Sửu tam hợp với Tỵ và Dậu, lục hợp với Tý. Trong lứa tuổi gần nhau, những người nam Tân Sửu dễ làm ăn lâu dài là Quý Tỵ 1953, Ất Tỵ 1965, Đinh Dậu 1957, Kỷ Dậu 1969 và Canh Tý 1960. Người tuổi Mùi xung với Sửu; trong bảng so tuổi, Ất Mùi 1955 và Đinh Mùi 1967 còn bị ghi thiên khắc địa xung, nên khi hùn vốn với hai tuổi này cần văn bản rõ ràng, chia vai cụ thể. Xung khắc không có nghĩa là không làm được; nhiều cặp đối tác khác tính lại bù trừ cho nhau tốt. Xem kỹ hơn ở tuổi Sửu hợp làm ăn với tuổi nào.
Nam Tân Sửu lấy vợ tuổi gì: bảng so tuổi và cách đọc cho đúng
| Mức hợp | Tuổi vợ (máy HopTuoi) |
|---|---|
| Rất hợp | Nhâm Dần 1962 (87%) · Tân Hợi 1971 (84%) |
| Hợp | Quý Tỵ 1953 (75%) · Mậu Thân 1968 (75%) · Kỷ Dậu 1969 (74%) · Đinh Dậu 1957 (71%) · Quý Mão 1963 (70%) |
| Kém hợp | Ất Mùi 1955 (44%) · Bính Ngọ 1966 (42%) · Đinh Mùi 1967 (41%) |
Ở tuổi ngoài 60, phần lớn các ông đã có vợ hàng chục năm. Bảng trên vì thế không dùng để phán chuyện đã rồi, mà để hiểu nhau hơn: vợ tuổi Mùi chẳng hạn thường thẳng tính, nếu ông biết nhường một câu thì nhà yên. Bảng còn có ích cho những ông goá vợ hoặc ly hôn muốn tìm bạn già, và để tham khảo khi xem tuổi cho con cháu. Đầy đủ ở bài nam Tân Sửu 1961 lấy vợ tuổi gì.
Năm khó và năm thuận của ông Tân Sửu từ 2027 trở đi
| Năm | Tuổi mụ | Sao · hạn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2027 Đinh Mùi | 67 | Thái Bạch · Toán Tận | Xung + Hình Thái Tuế; làm nhà thuận |
| 2028 Mậu Thân | 68 | Thái Dương · Thiên La | Bình hoà; làm nhà thuận |
| 2029 Kỷ Dậu | 69 | Vân Hớn · Địa Võng | Tam hợp; Kim Lâu Tử, Tam Địa Sát |
| 2030 Canh Tuất | 70 | Kế Đô · Địa Võng | Hình Thái Tuế; làm nhà thuận |
| 2031 Tân Hợi | 71 | Thái Âm · Diêm Vương | Tam tai năm 1; Kim Lâu Lục Súc |
Nhìn xa hơn theo vòng địa chi, những năm cần đi chậm của tuổi Sửu là năm Mùi (xung), năm Tuất (hình) và ba năm tam tai Hợi – Tý – Sửu. Với ông Tân Sửu, đợt tam tai kế tiếp là 2031–2033; năm Quý Sửu 2033 cũng là năm tuổi, 73 tuổi mụ. Năm Kỷ Mùi 2039 (79 tuổi) lại là năm xung. Biết trước như vậy để sắp lịch khám, tránh dồn việc lớn, chứ không phải để lo. Những gì viết về sao hạn đều mang tính tham khảo theo phong tục.
Màu sắc, hướng nhà và cách bố trí cho tuổi già an ổn
Màu bản mệnh Thổ là vàng đất, nâu, be; màu tương sinh là đỏ, hồng, cam, tím (Hoả sinh Thổ). Ông Tân Sửu có thể chọn áo khoác nâu, ghế gỗ màu trầm, đèn ánh vàng ấm trong phòng. Màu xanh lá, xanh lục thuộc Mộc khắc Thổ, nên dùng ít ở những thứ lớn như tường, ga giường; cây xanh trong nhà thì vẫn đặt được, chỉ đừng phủ kín.
Cung Chấn hợp nhà hướng Bắc (Thiên Y, sức khoẻ), Đông (Phục Vị, yên ổn), Nam (Sinh Khí), Đông Nam (Diên Niên, hoà thuận). Ở tuổi này, thứ tự ưu tiên nên đổi lại: phòng ngủ đặt tầng trệt, gần nhà vệ sinh, giường kê để đầu hướng Bắc hoặc Đông Nam nếu được. Bậc cầu thang, ngạch cửa nên làm thấp, có tay vịn. Chi tiết xem ở hướng nhà hợp tuổi Tân Sửu 1961 và bài nữ mạng cùng tuổi tử vi trọn đời Tân Sửu 1961 nữ mạng.
Câu hỏi thường gặp
Nam Tân Sửu 1961 mệnh gì, cung gì?
Nam Tân Sửu 1961 mệnh Bích Thượng Thổ, cung phi Chấn hành Mộc, thuộc Đông tứ mệnh. Bốn hướng tốt là Bắc, Đông, Nam, Đông Nam.
Nam Tân Sửu 1961 hợp lấy vợ tuổi nào?
Theo máy so tuổi, hợp nhất là Nhâm Dần 1962 (87%) và Tân Hợi 1971 (84%), tiếp đến Quý Tỵ 1953, Mậu Thân 1968. Các tuổi Ất Mùi 1955, Bính Ngọ 1966, Đinh Mùi 1967 điểm thấp.
Tân Sửu 1961 hợp màu gì?
Màu bản mệnh là vàng đất, nâu, be; màu tương sinh đỏ, hồng, cam, tím. Nên hạn chế xanh lá, xanh lục ở những mảng lớn.
Ông Tân Sửu 1961 năm nào cần lưu ý?
Năm 2027 phạm xung và hình Thái Tuế, 2030 phạm hình, 2031–2033 là tam tai. Năm 2039 Kỷ Mùi là năm xung tiếp theo.
Hậu vận nam Tân Sửu 1961 thế nào?
Hậu vận của người Bích Thượng Thổ được xem là an ổn, nhất là khi biết giao việc cho con cháu. Giữ lịch khám đều và quỹ dưỡng già riêng là hai việc nên làm.